Quy định về góp vốn thành lập công ty hợp danh

0
386
Quy định về góp vốn thành lập công ty hợp danh

Quy định về góp vốn thành lập công ty hợp danh như thế nào? Là câu hỏi mà rất nhiều bạn đang có nhu cầu thành lập công ty hợp danh quan tâm. Để biết thêm chi tiết, mời bạn cũng tham khảo ngay bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp năm 2020

Các loại tài sản góp vốn của các thành viên trong công ty hợp danh

Các loại tài sản mà các thành viên công ty hợp danh có thể mang ra góp vốn thành lập công ty là: Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn thành lập công ty hợp danh.

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Mức vốn điều lệ thành lập công ty hợp danh

Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định mức vốn điều lệ cụ thể đối với công ty hợp danh. Theo đó, tùy vào khả năng kinh tế của thành viên công ty và mục đích hoạt động của công ty, vốn điều lệ được quyết định cụ thể.

Tuy nhiên, nếu công ty hợp danh thành lập để kinh doanh các ngành nghề có điều kiện về vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty phải tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

Thực hiện góp vốn thành lập công ty hợp danh
  • Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết.
  • Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
  • Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên.
  • Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
Yêu cầu đối với Giấy chứng nhận phần vốn góp

Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; loại thành viên;

d) Giá trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Quyền và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;

g) Họ, tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên hợp danh của công ty.

Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp.

Thông tin liên hệ:

Hotline: 0934 099 335 – 0703 805 009
Email: hotline.vinaucare@gmail.com
Website: https://www.vinaucare.com và www.dichvugiayphepuytin.com

Xem thêm:
Liên hệ ngay chúng tôi để nhận được sự tư vấn miễn phí, dịch vụ hiệu quả

Thông tin liên hệ:

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here